Chính sách vận chuyển

1. Hàng hoá cấm gửi:
  • Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyện dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
  • Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ;
  • Các chất ma túy và chất kích thích thần kinh; Các loại hóa chất, tiền chất bị cấm;
  • Các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách; ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng, chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
  • Các loại pháo;
  • Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả các chương trình trò chơi điện tử);
  • Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
  • Thực vật, động vật hoang dã (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến) thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng;
  • Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người;
  • Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam;
  • Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe của con người, môi trường, hệ sinh thái;
  • Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe của con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái;
  • Khoáng sản đặc biệt, độc hại;
  • Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường;
  • Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam;
  • Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam;
  • Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
  • Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole;
  • Vật hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và hóa chất độc hại hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.
  • Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài và các giấy tờ có giá trị như tiền.
  • Các loại kim khí quý (vàng, bạc, bạch kim…), các loại đá quý hay các sản phẩm khác được chế biến từ kim khí quý, đá quý;
  • Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu;
  • Hàng hóa có chứa chất phóng xạ, thiết bị bức xạ hoặc nguồn phóng xạ;
  • Các loại vật phẩm hàng hóa mà nhà nước cấm/hạn chế lưu thông, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Vật phẩm, ấn phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu;
  • Bưu gửi chứa nhiều bưu gửi, gửi cho nhiều địa chỉ nhận khác nhau;
2. Hàng hoá ngoài phạm vi cung cấp dịch vụ của Boxme:
  • Nguyên liệu thuốc lá;
  • Sinh vật sống;
  • Thủy sản;
  • Khoáng sản;
  • Phế liệu;
  • Xăng, dầu các loại;
  • Khí đốt các loại (Bao gồm cả hoạt động chiết nạp);
  • Thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao;
  • Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật;
  • Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;
  • Các loại hàng hóa khác theo quy định của pháp luật;
3. Miễn trừ trách nhiệm đền bù, bồi thường.

Chúng tôi không có trách nhiệm bồi thuờng thiệt hại đối với hàng hoá trong các trường hợp sau:

  • Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm khách hàng(người gửi) hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của hàng hóa;
  • Khách hàng(người gửi) không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng hàng hóa;
  • Hàng hóa đã được phát và người nhận không có ý kiến khi nhận hàng;
  • Hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ nguồn gốc xuất xứ, bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Khách hàng(Người gửi) không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp theo luật định.
  • Hàng hóa bị cướp, giật bởi người nhận mà Khách hàng(người gửi) đã chỉ định.
  • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Việt Nam.
  • Trường hợp một phần thiệt hại xảy ra do Khách hàng(người gửi) vi phạm thì Boxme được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ thiệt hại do khách hàng(người gửi) gây ra.

Quy định/ Chính sách theo các hãng vận chuyển

Boxme là hệ thống kết nối người bán với các hãng vận chuyển, do vậy các quy định về vận chuyển của Boxme sẽ theo đúng quy định của hãng vận chuyển mà người dùng lựa chọn, như dưới đây:

Hãng vận chuyển Viettel Post – Tổng đài: 1900 8095

  • Trọng lượng tối đa: từ 200kg trở xuống ( quy đổi dịch vụ chuyển phát nhanh: L x W x H/6000, quy đổi dịch vụ chuyển phát chậm: L x W x H/4000)
  • Khu vực lấy hàng: Toàn bộ Hà Nội, TP. HCM và trung tâm thành phố đối với các tỉnh còn lại.
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT):
    • Miễn phí với tuyến nội tỉnh
    • Với tuyến tỉnh/ thành phố, phí thu hộ = 0.9% CoD tối thiểu 9,100đ
    • Với tuyến huyện xã, phí thu hộ = 1.35% CoD, tối thiểu 13,500đ
  • Quy định phí bảo hiểm (chưa bao gồm VAT): 0.9% giá trị khai giá; tối thiểu 9,100đ
  • Thời gian lấy hàng: Tất cả các quận nội thành, ngoại thành Hà Nội và TP. HCM
    • Đơn duyệt trước 8h sáng sẽ được lấy hàng trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt trước 14h sẽ được lấy trong buổi chiều.
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Với tuyến trung tâm tỉnh, thành phố: Đơn giao về TT Thành phố dựa vào dịch vụ nhanh thì 3-5 ngày , chậm trung bình là từ 5-7 ngày.
    • Với tuyến huyện xã: Huyện xã dựa vào dịch vụ chuyển phát nhanh 5-7 ngày, dựa vào dịch vụ chuyển phát chậm 7-10 ngày

Hãng vận chuyển VN Post/ EMS – Tổng đài: 1900545433

  • Trọng lượng tối đa: <=200kg( quy đổi dv nhanh: LxWxH/6000, chậm: Lx W x H/4000)
  • Khu vực lấy hàng: các đơn hàng lẻ, KH mang hàng tới các bưu cục gần nhất, chỉ hỗ trợ lấy hàng cố định tại 2 kho boxme
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT):
    • Tiền COD<=300.000đ phí thu hộ là 12.000đ
    • Tiền COD 300.000-600.000đ, phí thu hộ là 13.700đ
    • Tiền COD từ 600.000 đến 1.000.000đ, phí thu hộ là 15.500đ
    • Tiền COD từ 1 triệu trở lên, phí thu hộ là 1.09% CoD tối thiểu 16,400đ
  • Quy định phí bảo hiểm: 1% giá trị khai giá; tối thiểu 15,000đ
  • Thời gian lấy hàng:
    • EMS chỉ lấy hàng tại 2 kho boxme, không thu gom hàng lẻ, hàng lẻ KH mamg tới bưu cục của EMS gửi hàng.
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Trung tâm tỉnh/ thành phố: CPN: Nội Tỉnh: 36-48h, Liên tỉnh: 48-72h
    • Tuyến huyện xã: CPN: 60h- 72h ( 2.5- 3 ngày), Liên tỉnh: 72h-96h ( 3-4 ngày), CPN Huyện đảo: ko tính chỉ tiêu do thời gian phụ thuộc vào tàu bè.

Hãng vận chuyển DHL Ecommerce – Tổng đài: 19006550

  • Trọng lượng tối đa: 30kg (cách tính quy đổi: Dài x Rộng x Cao/5000 – L x W x H/5000)
  • Khu vực lấy hàng: Các quận nội thành HN, TP. HCM
  • Quy định phí thu hộ COD: Miễn phí COD
  • Quy định phí bảo hiểm (chưa bao gồm VAT): 1.1% giá trị khai giá
  • Thời gian lấy hàng: Tất cả các quận nội thành, ngoại thành Hà Nội và TP. HCM
    • Đơn duyệt trước 8h sáng sẽ được lấy hàng trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt trước 13h sẽ được lấy trong buổi chiều.
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Với tuyến trung tâm tỉnh, thành phố: Dịch vụ nhanh: nội thành 24h-48h(1 -2 ngày), nội vùng 48-72h( 2-3 ngày), Liên tỉnh 72-96h( 3-4 ngày)
    • Với tuyến huyện xã: Dịch vụ chuyển phát chậm: 5-7 ngày

Hãng vận chuyển Kerry – Tổng đài: 19006663

  • Trọng lượng tối đa: dưới 200kg ( quy đổi dv nhanh: LxWxH/6000, chậm: Lx W x H/4000)
  • Khu vực lấy hàng: Các Quận nội thành HN, HCM
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT): miễn phí COD các đơn nội thành HN, HCM; 0.9% CoD tối thiểu 9,100đ
  • Quy định phí bảo hiểm: Miễn phí với đơn nội tỉnh dưới 3.000.000đ, phí bảo hiểm = 0.9% giá trj khai giá; Với đơn liên tỉnh phí COD = 0.9% giá trị khai giá; tối thiểu 9,100đ
  • Thời gian lấy hàng: Tất cả các quận nội thành Hà Nội và TP. HCM
    • Đơn duyệt <8h sáng lấy trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt <14h chiều lấy trong buổi chiều
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • CPN Nội thành: duyệt đơn trước 10h sẽ giao trong ngày, duyệt sau 10h giao trước 12h ngày kế tiếp.
    • CP Chậm nội thành: giao 24h-48h, ngoại thành 48h-60h.
    • CPN :Cùng miền: 24h-48h, Liên miền: 24h-48h, Cách miền: 48h-72h
    • CPTK: Cùng miền, liên miền, cách miền: 4-6 ngày làm việc
    • Không hỗ trợ các tuyến huyện xã

Hãng vận chuyển Giao Hàng Tiết Kiệm – Tổng đài: 18003092

  • Trọng lượng tối đa:TL <= 3kg, cồng kềnh không quá 60cm/1 chiều
  • Khu vực lấy hàng: Các Quận nội thành HN, HCM
  • Quy định phí thu hộ COD: miễn phí COD
  • Quy định phí bảo hiểm (chưa bao gồm VAT): đơn hàng giá trị dưới 3.000.000đ miễn phí bảo hiểm, đơn hàng giá trj trên 3.000.000đ, phí bảo hiểm = 0.5% giá trị khai giá (bắt buộc)
  • Thời gian lấy hàng: Tất cả các quận nội thành Hà Nội và TP. HCM
    • Đơn duyệt trước 13h sẽ được lấy hàng trong ngày.
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Với tuyến trung tâm tỉnh, thành phố: DV nhanh: Nội Thành 6-12h, Ngoại thành: 12-24h, nội vùng: 48h-72h ( 2-3 ngày). Trừ ngày lễ và CN
    • Với tuyến huyện xã: 72h-96h ( 3-4 ngày), trừ ngày lễ và chủ nhật

Hãng vận chuyển Nhất Tín – Tổng đài: 1900636688

  • Trọng lượng tối đa:<= 200kg( DV đường bộ Dài x rộng x cao/3000, DV hỗn hợp: Dài x rộng x Cao/5000, DV nhanh: Dài x Rộng x Cao/6000)
  • Khu vực lấy hàng: Các Quận nội thành HN
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT):
    • Với tuyến nội thành, miễn phí với đơn hàng từ 5.000.000đ trở xuống, thêm 9100đ với mỗi 1.000.000đ tiếp theo
    • Với tuyến ngoại thành: <3.000.000đ miễn phí, phí thu hộ = 0.8% CoD tối thiểu 9,100đ
    • Với tuyến huyện xã: phí thu hộ = 0.9% CoD tối thiểu 12,000đ
  • Quy định phí bảo hiểm (chưa bao gồm VAT): 0.9% giá trị khai giá
  • Thời gian lấy hàng:
    • Đơn duyệt <8h sáng lấy trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt <14h chiều lấy trong buổi chiều
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Nội Thanh CPN: 12-24h, Ngoại Thành 24-48h, cùng miền: 48-60h, liên miền: 48-72h, cách miền: 48-72h
    • Không hỗ trợ các tuyến huyện xã

Hãng vận chuyển Ship60 – Tổng đài: 1900636209

  • Trọng lượng tối đa: TL <= 3kg, cồng kềnh khong quá 60cm/1 chiều
  • Khu vực lấy hàng: Các Quận nội thành HCM, Các quận nội thành HN
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT):
    • Với tuyến nội tỉnh: miễn phí với đơn hàng giá trị dưới 3.000.000đ, 0.8% CoD cho đơn hàng trên 3.000.000đ
    • Với tuyến huyện xã: 0.8% giá trị COD
  • Quy định phí bảo hiểm: không áp dụng
  • Thời gian lấy hàng:
    • Đơn duyệt <8h sáng lấy trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt <14h chiều lấy trong buổi chiều
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Giao trong ngày: trước 24h cùng ngày,
    • Giao qua ngày: trước 12h ngày hôm sau ( thời gian giao phụ thuộc vào thời gian lấy hàng).
      Ngoại Thành: giao trong 24h tiếp theo kể từ thời điểm gom hàng.

Hãng vận chuyển VNC Post – Tổng đài: 02432008256

  • Trọng lượng tối đa:<= 200kg( quy đổi dv nhanh: LxWxH/6000, chậm: Lx W x H/4000)
  • Khu vực lấy hàng: Các quận nội thành HN, HCM
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT): miễn phí với đơn hàng dưới 3.000.000đ, đơn hàng > 3.000.000đ phí thu hộ = 0,6% giá trị thu hộ
  • Quy định phí bảo hiểm: không có
  • Thời gian lấy hàng:
    • Đơn duyệt <8h sáng lấy trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt <14h chiều lấy trong buổi chiều
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • CPN Nội thành: giao trong 4-6h, Ngoại Thành 1h2-24h, Liên tỉnh: 24-48h( 1-2 ngày).
    • Chuyển phát hỗn hợp: Nội thành: 24h -48h, ngoại thành: 24h-48h, liên tỉnh: 48-96h ( 2-4 ngày).
    • CP Tiết kiệm: Nội thành: 24h-48h, ngoại thành: 48h -72h ( 2-3 ngày), Liên tỉnh: 72 – 168h ( 3- 7 ngày)
    • Với tuyến huyện xã: DV nhanh: 72h -96h ( 3-4 ngày), DV chậm: 72 – 168h ( 3- 7 ngày)
Viettel Post

Hãng vận chuyển Viettel Post – Tổng đài: 1900 8095

  • Trọng lượng tối đa: từ 200kg trở xuống ( quy đổi dịch vụ chuyển phát nhanh: L x W x H/6000, quy đổi dịch vụ chuyển phát chậm: L x W x H/4000)
  • Khu vực lấy hàng: Toàn bộ Hà Nội, TP. HCM và trung tâm thành phố đối với các tỉnh còn lại.
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT):
    • Miễn phí với tuyến nội tỉnh
    • Với tuyến tỉnh/ thành phố, phí thu hộ = 0.9% CoD tối thiểu 9,100đ
    • Với tuyến huyện xã, phí thu hộ = 1.35% CoD, tối thiểu 13,500đ
  • Quy định phí bảo hiểm (chưa bao gồm VAT): 0.9% giá trị khai giá; tối thiểu 9,100đ
  • Thời gian lấy hàng: Tất cả các quận nội thành, ngoại thành Hà Nội và TP. HCM
    • Đơn duyệt trước 8h sáng sẽ được lấy hàng trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt trước 14h sẽ được lấy trong buổi chiều.
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Với tuyến trung tâm tỉnh, thành phố: Đơn giao về TT Thành phố dựa vào dịch vụ nhanh thì 3-5 ngày , chậm trung bình là từ 5-7 ngày.
    • Với tuyến huyện xã: Huyện xã dựa vào dịch vụ chuyển phát nhanh 5-7 ngày, dựa vào dịch vụ chuyển phát chậm 7-10 ngày
EMS

Hãng vận chuyển VN Post/ EMS – Tổng đài: 1900545433

  • Trọng lượng tối đa: <=200kg( quy đổi dv nhanh: LxWxH/6000, chậm: Lx W x H/4000)
  • Khu vực lấy hàng: các đơn hàng lẻ, KH mang hàng tới các bưu cục gần nhất, chỉ hỗ trợ lấy hàng cố định tại 2 kho boxme
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT):
    • Tiền COD<=300.000đ phí thu hộ là 12.000đ
    • Tiền COD 300.000-600.000đ, phí thu hộ là 13.700đ
    • Tiền COD từ 600.000 đến 1.000.000đ, phí thu hộ là 15.500đ
    • Tiền COD từ 1 triệu trở lên, phí thu hộ là 1.09% CoD tối thiểu 16,400đ
  • Quy định phí bảo hiểm: 1% giá trị khai giá; tối thiểu 15,000đ
  • Thời gian lấy hàng:
    • EMS chỉ lấy hàng tại 2 kho boxme, không thu gom hàng lẻ, hàng lẻ KH mamg tới bưu cục của EMS gửi hàng.
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Trung tâm tỉnh/ thành phố: CPN: Nội Tỉnh: 36-48h, Liên tỉnh: 48-72h
    • Tuyến huyện xã: CPN: 60h- 72h ( 2.5- 3 ngày), Liên tỉnh: 72h-96h ( 3-4 ngày), CPN Huyện đảo: ko tính chỉ tiêu do thời gian phụ thuộc vào tàu bè.
DHL

Hãng vận chuyển DHL Ecommerce – Tổng đài: 19006550

  • Trọng lượng tối đa: 30kg (cách tính quy đổi: Dài x Rộng x Cao/5000 – L x W x H/5000)
  • Khu vực lấy hàng: Các quận nội thành HN, TP. HCM
  • Quy định phí thu hộ COD: Miễn phí COD
  • Quy định phí bảo hiểm (chưa bao gồm VAT): 1.1% giá trị khai giá
  • Thời gian lấy hàng: Tất cả các quận nội thành, ngoại thành Hà Nội và TP. HCM
    • Đơn duyệt trước 8h sáng sẽ được lấy hàng trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt trước 13h sẽ được lấy trong buổi chiều.
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Với tuyến trung tâm tỉnh, thành phố: Dịch vụ nhanh: nội thành 24h-48h(1 -2 ngày), nội vùng 48-72h( 2-3 ngày), Liên tỉnh 72-96h( 3-4 ngày)
    • Với tuyến huyện xã: Dịch vụ chuyển phát chậm: 5-7 ngày
Kerry

Hãng vận chuyển Kerry – Tổng đài: 19006663

  • Trọng lượng tối đa: dưới 200kg ( quy đổi dv nhanh: LxWxH/6000, chậm: Lx W x H/4000)
  • Khu vực lấy hàng: Các Quận nội thành HN, HCM
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT): miễn phí COD các đơn nội thành HN, HCM; 0.9% CoD tối thiểu 9,100đ
  • Quy định phí bảo hiểm: Miễn phí với đơn nội tỉnh dưới 3.000.000đ, phí bảo hiểm = 0.9% giá trj khai giá; Với đơn liên tỉnh phí COD = 0.9% giá trị khai giá; tối thiểu 9,100đ
  • Thời gian lấy hàng: Tất cả các quận nội thành Hà Nội và TP. HCM
    • Đơn duyệt <8h sáng lấy trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt <14h chiều lấy trong buổi chiều
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • CPN Nội thành: duyệt đơn trước 10h sẽ giao trong ngày, duyệt sau 10h giao trước 12h ngày kế tiếp.
    • CP Chậm nội thành: giao 24h-48h, ngoại thành 48h-60h.
    • CPN :Cùng miền: 24h-48h, Liên miền: 24h-48h, Cách miền: 48h-72h
    • CPTK: Cùng miền, liên miền, cách miền: 4-6 ngày làm việc
    • Không hỗ trợ các tuyến huyện xã
Giao Hàng Tiết Kiệm

Hãng vận chuyển Giao Hàng Tiết Kiệm – Tổng đài: 18003092

  • Trọng lượng tối đa:TL <= 3kg, cồng kềnh không quá 60cm/1 chiều
  • Khu vực lấy hàng: Các Quận nội thành HN, HCM
  • Quy định phí thu hộ COD: miễn phí COD
  • Quy định phí bảo hiểm (chưa bao gồm VAT): đơn hàng giá trị dưới 3.000.000đ miễn phí bảo hiểm, đơn hàng giá trj trên 3.000.000đ, phí bảo hiểm = 0.5% giá trị khai giá (bắt buộc)
  • Thời gian lấy hàng: Tất cả các quận nội thành Hà Nội và TP. HCM
    • Đơn duyệt trước 13h sẽ được lấy hàng trong ngày.
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Với tuyến trung tâm tỉnh, thành phố: DV nhanh: Nội Thành 6-12h, Ngoại thành: 12-24h, nội vùng: 48h-72h ( 2-3 ngày). Trừ ngày lễ và CN
    • Với tuyến huyện xã: 72h-96h ( 3-4 ngày), trừ ngày lễ và chủ nhật
Nhất Tín

Hãng vận chuyển Nhất Tín – Tổng đài: 1900636688

  • Trọng lượng tối đa:<= 200kg( DV đường bộ Dài x rộng x cao/3000, DV hỗn hợp: Dài x rộng x Cao/5000, DV nhanh: Dài x Rộng x Cao/6000)
  • Khu vực lấy hàng: Các Quận nội thành HN
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT):
    • Với tuyến nội thành, miễn phí với đơn hàng từ 5.000.000đ trở xuống, thêm 9100đ với mỗi 1.000.000đ tiếp theo
    • Với tuyến ngoại thành: <3.000.000đ miễn phí, phí thu hộ = 0.8% CoD tối thiểu 9,100đ
    • Với tuyến huyện xã: phí thu hộ = 0.9% CoD tối thiểu 12,000đ
  • Quy định phí bảo hiểm (chưa bao gồm VAT): 0.9% giá trị khai giá
  • Thời gian lấy hàng:
    • Đơn duyệt <8h sáng lấy trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt <14h chiều lấy trong buổi chiều
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Nội Thanh CPN: 12-24h, Ngoại Thành 24-48h, cùng miền: 48-60h, liên miền: 48-72h, cách miền: 48-72h
    • Không hỗ trợ các tuyến huyện xã
SHIP60

Hãng vận chuyển Ship60 – Tổng đài: 1900636209

  • Trọng lượng tối đa: TL <= 3kg, cồng kềnh khong quá 60cm/1 chiều
  • Khu vực lấy hàng: Các Quận nội thành HCM, Các quận nội thành HN
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT):
    • Với tuyến nội tỉnh: miễn phí với đơn hàng giá trị dưới 3.000.000đ, 0.8% CoD cho đơn hàng trên 3.000.000đ
    • Với tuyến huyện xã: 0.8% giá trị COD
  • Quy định phí bảo hiểm: không áp dụng
  • Thời gian lấy hàng:
    • Đơn duyệt <8h sáng lấy trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt <14h chiều lấy trong buổi chiều
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • Giao trong ngày: trước 24h cùng ngày,
    • Giao qua ngày: trước 12h ngày hôm sau ( thời gian giao phụ thuộc vào thời gian lấy hàng).
      Ngoại Thành: giao trong 24h tiếp theo kể từ thời điểm gom hàng.
VNC Post

Hãng vận chuyển VNC Post – Tổng đài: 02432008256

  • Trọng lượng tối đa:<= 200kg( quy đổi dv nhanh: LxWxH/6000, chậm: Lx W x H/4000)
  • Khu vực lấy hàng: Các quận nội thành HN, HCM
  • Quy định phí thu hộ COD (chưa bao gồm VAT): miễn phí với đơn hàng dưới 3.000.000đ, đơn hàng > 3.000.000đ phí thu hộ = 0,6% giá trị thu hộ
  • Quy định phí bảo hiểm: không có
  • Thời gian lấy hàng:
    • Đơn duyệt <8h sáng lấy trong buổi sáng.
    • Đơn duyệt <14h chiều lấy trong buổi chiều
  • Chỉ tiêu giao hàng:
    • CPN Nội thành: giao trong 4-6h, Ngoại Thành 1h2-24h, Liên tỉnh: 24-48h( 1-2 ngày).
    • Chuyển phát hỗn hợp: Nội thành: 24h -48h, ngoại thành: 24h-48h, liên tỉnh: 48-96h ( 2-4 ngày).
    • CP Tiết kiệm: Nội thành: 24h-48h, ngoại thành: 48h -72h ( 2-3 ngày), Liên tỉnh: 72 – 168h ( 3- 7 ngày)
    • Với tuyến huyện xã: DV nhanh: 72h -96h ( 3-4 ngày), DV chậm: 72 – 168h ( 3- 7 ngày)

Chính sách bồi thường

1. Quy định xác định trách nhiệm & giá trị hàng hoá.
  • Khi phát hiện hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, khách hàng phải từ chối nhận hàng ngay khi nhân viên giao hàng yêu cầu nhận hàng, ghi rõ tịnh trạng hàng hóa lên phiếu gửi để hãng vận chuyển và Boxme có căn cứ giải quyết khiếu nại của khách hàng.
  • Bưu gửi là thư từ, tài liệu, ấn phẩm, giấy tờ: Mọi mất mát, hư hỏng hoặc bị tráo đổi do Boxme thì thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật bưu chính hiện hành ( 4 lần cước phí ).
  • Bưu gửi là vật phẩm, hàng hóa: Bồi thường theo thiệt hại thực tế, căn cứ vào:
    • (i) Giá trị thu hộ; hoặc (ii) Giá trị bưu gửi ghi trên hóa đơn có giá trị pháp lý, ghi rõ nội dung hàng hóa trên hóa đơn hoặc giá trị thấp nhất của bưu gửi tham khảo thị trường của 3 website bán hàng tại Việt Nam.
2. Boxme sẽ thực hiện việc bồi thường dựa trên chính sách của từng hãng vận chuyển như sau:

* Boxme sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết các khiếu nại liên quan đến đơn hàng mất, vỡ, hỏng với hãng vận chuyển. Chính sách đền bù cụ thể quý khách vui lòng xem chi tiết theo từng hãng vận chuyển như dưới:

Hãng vận chuyển Viettel Post – Tổng đài: 1900 8095

– Trường hợp mất hàng:    Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá    trị đơn hàng nhưng không quá 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng).

– Phí bảo hiểm hàng được tính là 1% giá trị khai giá với đơn hàng trên 3 triệu đồng.

– Miễn phí bảo hiểm(khai giá) với đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 3 triệu đồng.

 – Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá (khai giá)

– Đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng, VTP đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng  không quá  15 triệu đồng.

 – Những  đơn hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ COD:

  • Đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: VTP đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng không quá 15 triệu đồng/ 1 bưu gửi.
  • Đơn hàng không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: VTP đền bù 50% tiền COD nhưng không quá 15 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng hóa trên 3 triệu đồng, đền bù 100 % với đơn hàng có giá trị dưới 3 triệu đồng

Những đơn hàng khách hàng không sử dụng dịch vụ COD:

  • Trường hợp đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa:

+ VTP đền bù 50% giá trị hàng không quá 30 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng trong nước.

+ Đối với hàng hóa mua từ nước ngoài đền bù 80% giá trị hàng nhưng không quá 30 triệu đồng/ 1 bưu gửi.

  • Trường hợp không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng đền bù: 04 lần cước.

-Giá trị hàng hóa căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

  • Hóa đơn VAT do các doanh nghiệp trong nước phát hành
  • Hóa đơn, Invoice mua hàng từ các website nước ngoài
  • Giao dịch chuyển khoản giữa người mua và người bán trước khi đơn hàng được lấy thành công.

Trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%

Hãng vận chuyển VN Post/ EMS – Tổng đài: 1900545433

Hàng hóa bị thất lạc( mất hàng), việc đền bù được thực hiện như sau:

+  Hàng có thu hộ(COD), có hóa đơn hoặc không có hóa đơn, EMS thực hiện đền bù 100% giá trị hàng, nhưng không quá 30 triệu đồng.

+ Hàng không có thu hộ (COD), nhưng có hóa đơn chứng từ: Bồi thường theo thỏa thuận của EMS và người gửi.

+ Hàng không có thu hộ( COD), Không  có hóa đơn: đền bù 4 lần cước phí.

Hàng hóa bị suy suyển vỡ hỏng, việc đền bù được thực hiện như sau:

+ Hàng bị suy suyển sẽ được xác minh dựa trên % suy suyển để đền bù theo thỏa thuận với người gửi, chốt mức đền bù dựa trên sự chấp nhận của 2 bên.

+ Trường hợp hàng hóa bị vỡ hỏng nặng ko tái sử dụng được nữa, EMS sẽ bồi thường 100% COD nếu có. Trường hợp không có COD hoặc khai giá, thì người gừi phải cung cấp được chứng từ/ hóa đơn hoặc bất cứ giấy tờ nào để chứng minh giá trị kiện hàng đó, sau đó nghiệp vụ bên EMS sẽ xem xét bồi thường theo người gửi yêu cầu hoặc sẽ thỏa thuận mức bồi thường lại với người gửi.

Hãng vận chuyển DHL Ecommerce – Tổng đài: 19006550

Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

+ Trường hợp hàng hóa bị thất lạc(mất).

– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá trị đơn hàng nhưng không quá 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng). Với trường hợp mất hàng hoặc vỡ hàng mà không khắc phục sửa chữa được.

– DHL miễn phí bảo hiểm hàng hóa( Khai giá) cho đơn hàng có giá trị dưới 3 triệu đồng, trên  3 triệu đồng phí khai giá là 1%.

Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá (khai giá)

– Đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng, DHL  đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng  không quá  3 triệu đồng.

Những  đơn hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ COD:

  • Đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: DHL đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng không quá ba triệu đồng 3,000,000 vnd/ 1 bưu gửi.
  • Đơn hàng không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: DHL đền bù 50% tiền COD  nhưng không quá  ba triệu đồng 3,000,000 vnd/ 1 bưu gửi
  • Đơn hàng có COD <= 200.000đ mất hàng chốt đền bù 100%.

Những đơn hàng khách hàng không sử dụng dịch vụ COD:

  • Trường hợp đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa:

+ DHL đền bù 80% giá trị hàng không quá 3 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng trong nước.

+ Đối với hàng hóa mua từ nước ngoài đền bù 80% giá trị hàng nhưng không quá 3 triệu đồng/ 1 bưu gửi.

  • Trường hợp không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng đền bù: 04 lần cước.

Giá trị hàng hóa căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

  • Hóa đơn VAT do các doanh nghiệp trong nước phát hành
  • Hóa đơn, Invoice mua hàng từ các website nước ngoài
  • Giao dịch chuyển khoản giữa người mua và người bán trước khi đơn hàng được lấy thành công.

*) Trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%

Hãng vận chuyển Kerry – Tổng đài: 19006663

+ Trường hợp mất hàng sẽ được xử lý như sau:

Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

– Kerry không áp dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa.

– Đối với đơn hàng dưới 100 triệu bên Kerry sẽ đồng ý nhận chuyển giao và sẽ thu phí thêm 3% (giá tính trên trị giá của hàng hóa nhận giao với điều kiện có hóa đơn chứng từ đầy đủ) tiền bảo hiểm nếu có sự cố mất mát về hàng hóa.

Khách hàng sử dụng dịch vụ COD

  • Đơn hàng có COD mức đền bù 100% giá trị hàng dựa trên chứng từ hóa đơn thể hiện.
  • Đơn hàng có COD không có hóa đơn mức đền bù là 50% giá trị COD.
  • Đơn hàng không có COD, không có hóa đơn mức đền bù là 4 lần cước phí.

+ Trường hợp vỡ hỏng hàng sẽ được đền bù như sau:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%

Hãng vận chuyển Giao Hàng Tiết Kiệm – Tổng đài: 18003092

  • Trường hợp mất hàng sẽ được xử lý như sau:Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá trị đơn hàng nhưng không quá 20 triệu đồng (hai mươi triệu đồng). Bảo hiểm hóa được tính là 1% trên tổng giá trị đơn hàng.

    – Giao hàng tiết kiệm miễn phí khai giá(bảo hiểm) cho đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 3 triệu, mức đền bù là 100% giá trị đơn hàng.

    Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa (Khai giá)

    • Mức đền bù 80% giá trị hàng nhưng không 20 triệu đồng , với trường hợp đơn hàng có COD và không có hóa đơn.
    • Mức đền bù 100% giá trị hàng nhưng không quá 20 triệu đồng với trường hợp đơn hàng có hóa đơn và có COD.
    • Đơn hàng không có COD, nhưng có hóa  đơn mức đền bù đúng bằng giá trị khai báo trên hóa đơn.
    • Đơn hàng không có COD, Không có hóa đơn mức đền bù là 4 lần cước phí vận chuyển.

    +  Trường hợp hàng hóa bị suy suyển hư hỏng:

    • Mức đền bù dựa trên phần đóng gói của khách hàng, nếu KH đóng đúng tiêu chuẩn quy cách hướng dẫn của Giao hàng tiết kiệm đã công bố trên Website: https://giaohangtietkiem.vn/2018/04/26/quy-dinh-dong-goi-hang-hoa/, sẽ được xử lý đền bù dựa trên số tiền mua bảo hiểm hàng hóa, và các giấy tờ liên quan sẽ được phía giao hàng tiết kiệm xác nhận số tiền đền bù.

Hãng vận chuyển Nhất Tín – Tổng đài: 1900636688

*)Trường hợp mất hàng:

Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá trị đơn hàng nhưng không quá 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng).

Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá (khai giá)

– Đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng, Nhất Tín  đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng  không quá  15 triệu đồng.

Những  đơn hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ COD:

  • Đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: Nhất Tín đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng không quá 15 triệu đồng/ 1 bưu gửi.
  • Đơn hàng không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: Nhất Tín đền bù 50% giá trị COD nhưng không quá 5 triệu đồng/1 bưu gửi, Với hàng hóa trên 3 triệu đồng.
  • Đơn hàng có giá trị COD nhỏ hơn 2 triệu đền bù 80% .
  • Đơn hàng có giá trị COD <= 200,000đ mất hàng đến bù 100%

Những đơn hàng khách hàng không sử dụng dịch vụ COD:

  • Trường hợp đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa:

+ Nhất Tín  đền bù 50% giá trị hàng không quá 10 triệu đồng/1 bưu gửi.

+ Đối với hàng hóa mua từ nước ngoài đền bù 50% giá trị hàng nhưng không quá 20 triệu đồng/ 1 bưu gửi.

  • Trường hợp không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng đền bù: 04 lần cước.

Giá trị hàng hóa căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

  • Hóa đơn VAT do các doanh nghiệp trong nước phát hành
  • Hóa đơn, Invoice mua hàng từ các website nước ngoài
  • Giao dịch chuyển khoản giữa người mua và người bán trước khi đơn hàng được lấy thành công.

*)Trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%

Hãng vận chuyển Ship60 – Tổng đài: 1900636209

  -Trường hợp mất hàng:

    Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá    trị đơn hàng nhưng không quá 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng).

– Phí bảo hiểm hàng được tính là 1% giá trị khai giá với đơn hàng trên 3 triệu đồng.

– Miễn phí bảo hiểm(khai giá) với đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 3 triệu đồng.

  Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá (khai giá)

– Đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng, Ship60 đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng  không quá  15 triệu đồng.

    Những  đơn hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ COD:

  • Đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: Ship60 đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng không quá 15 triệu đồng/ 1 bưu gửi.
  • Đơn hàng không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: Ship60 đền bù 50% tiền COD nhưng không quá 15 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng hóa trên 3 triệu đồng, đền bù 100 % với đơn hàng có giá trị dưới 3 triệu đồng

Những đơn hàng khách hàng không sử dụng dịch vụ COD:

  • Trường hợp đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa:

+ Boxme đền bù 50% giá trị hàng không quá 30 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng trong nước.

+ Đối với hàng hóa mua từ nước ngoài đền bù 80% giá trị hàng nhưng không quá 30 triệu đồng/ 1 bưu gửi.

  • Trường hợp không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng đền bù: 04 lần cước.

Giá trị hàng hóa căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

  • Hóa đơn VAT do các doanh nghiệp trong nước phát hành
  • Hóa đơn, Invoice mua hàng từ các website nước ngoài
  • Giao dịch chuyển khoản giữa người mua và người bán trước khi đơn hàng được lấy thành công.
  • Trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%

Hãng vận chuyển VNC Post – Tổng đài: 02432008256

*)Trường hợp mất hàng:

Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá trị đơn hàng nhưng không quá 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng).

Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá (khai giá)

– Đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng, VNC đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng  không quá 3 triệu đồng.

– phí khai giá bảo hiểm hàng hóa được tính là 0,5% giá trị khai giá.

Những đơn hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ COD:

  • Đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: VNC đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng không quá 3 triệu đồng/ 1 bưu gửi.
  • Đơn hàng không có hóa đơn chứng minh giá trị hàngVNC đền bù 50% tiền COD nhưng không quá 3 triệu đồng/1 bưu gửi.

Những đơn hàng khách hàng không sử dụng dịch vụ COD:

  • Trường hợp đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa:

+ VNC đền bù 80% giá trị hàng không quá 3 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng trong nước.

+ Đối với hàng hóa mua từ nước ngoài đền bù 80% giá trị hàng nhưng không quá 3 triệu đồng/ 1 bưu gửi.

  • Trường hợp không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng đền bù: 04 lần cước.

Giá trị hàng hóa căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

  • Hóa đơn VAT do các doanh nghiệp trong nước phát hành
  • Hóa đơn, Invoice mua hàng từ các website nước ngoài
  • Giao dịch chuyển khoản giữa người mua và người bán trước khi đơn hàng được lấy thành công.

*)Trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%
Viettel Post

Hãng vận chuyển Viettel Post – Tổng đài: 1900 8095

– Trường hợp mất hàng:    Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá    trị đơn hàng nhưng không quá 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng).

– Phí bảo hiểm hàng được tính là 1% giá trị khai giá với đơn hàng trên 3 triệu đồng.

– Miễn phí bảo hiểm(khai giá) với đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 3 triệu đồng.

 – Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá (khai giá)

– Đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng, VTP đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng  không quá  15 triệu đồng.

 – Những  đơn hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ COD:

  • Đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: VTP đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng không quá 15 triệu đồng/ 1 bưu gửi.
  • Đơn hàng không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: VTP đền bù 50% tiền COD nhưng không quá 15 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng hóa trên 3 triệu đồng, đền bù 100 % với đơn hàng có giá trị dưới 3 triệu đồng

Những đơn hàng khách hàng không sử dụng dịch vụ COD:

  • Trường hợp đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa:

+ VTP đền bù 50% giá trị hàng không quá 30 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng trong nước.

+ Đối với hàng hóa mua từ nước ngoài đền bù 80% giá trị hàng nhưng không quá 30 triệu đồng/ 1 bưu gửi.

  • Trường hợp không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng đền bù: 04 lần cước.

-Giá trị hàng hóa căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

  • Hóa đơn VAT do các doanh nghiệp trong nước phát hành
  • Hóa đơn, Invoice mua hàng từ các website nước ngoài
  • Giao dịch chuyển khoản giữa người mua và người bán trước khi đơn hàng được lấy thành công.

Trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%
EMS

Hãng vận chuyển VN Post/ EMS – Tổng đài: 1900545433

Hàng hóa bị thất lạc( mất hàng), việc đền bù được thực hiện như sau:

+  Hàng có thu hộ(COD), có hóa đơn hoặc không có hóa đơn, EMS thực hiện đền bù 100% giá trị hàng, nhưng không quá 30 triệu đồng.

+ Hàng không có thu hộ (COD), nhưng có hóa đơn chứng từ: Bồi thường theo thỏa thuận của EMS và người gửi.

+ Hàng không có thu hộ( COD), Không  có hóa đơn: đền bù 4 lần cước phí.

Hàng hóa bị suy suyển vỡ hỏng, việc đền bù được thực hiện như sau:

+ Hàng bị suy suyển sẽ được xác minh dựa trên % suy suyển để đền bù theo thỏa thuận với người gửi, chốt mức đền bù dựa trên sự chấp nhận của 2 bên.

+ Trường hợp hàng hóa bị vỡ hỏng nặng ko tái sử dụng được nữa, EMS sẽ bồi thường 100% COD nếu có. Trường hợp không có COD hoặc khai giá, thì người gừi phải cung cấp được chứng từ/ hóa đơn hoặc bất cứ giấy tờ nào để chứng minh giá trị kiện hàng đó, sau đó nghiệp vụ bên EMS sẽ xem xét bồi thường theo người gửi yêu cầu hoặc sẽ thỏa thuận mức bồi thường lại với người gửi.

DHL

Hãng vận chuyển DHL Ecommerce – Tổng đài: 19006550

Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

+ Trường hợp hàng hóa bị thất lạc(mất).

– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá trị đơn hàng nhưng không quá 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng). Với trường hợp mất hàng hoặc vỡ hàng mà không khắc phục sửa chữa được.

– DHL miễn phí bảo hiểm hàng hóa( Khai giá) cho đơn hàng có giá trị dưới 3 triệu đồng, trên  3 triệu đồng phí khai giá là 1%.

Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá (khai giá)

– Đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng, DHL  đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng  không quá  3 triệu đồng.

Những  đơn hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ COD:

  • Đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: DHL đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng không quá ba triệu đồng 3,000,000 vnd/ 1 bưu gửi.
  • Đơn hàng không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: DHL đền bù 50% tiền COD  nhưng không quá  ba triệu đồng 3,000,000 vnd/ 1 bưu gửi
  • Đơn hàng có COD <= 200.000đ mất hàng chốt đền bù 100%.

Những đơn hàng khách hàng không sử dụng dịch vụ COD:

  • Trường hợp đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa:

+ DHL đền bù 80% giá trị hàng không quá 3 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng trong nước.

+ Đối với hàng hóa mua từ nước ngoài đền bù 80% giá trị hàng nhưng không quá 3 triệu đồng/ 1 bưu gửi.

  • Trường hợp không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng đền bù: 04 lần cước.

Giá trị hàng hóa căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

  • Hóa đơn VAT do các doanh nghiệp trong nước phát hành
  • Hóa đơn, Invoice mua hàng từ các website nước ngoài
  • Giao dịch chuyển khoản giữa người mua và người bán trước khi đơn hàng được lấy thành công.

*) Trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%
Kerry

Hãng vận chuyển Kerry – Tổng đài: 19006663

+ Trường hợp mất hàng sẽ được xử lý như sau:

Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

– Kerry không áp dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa.

– Đối với đơn hàng dưới 100 triệu bên Kerry sẽ đồng ý nhận chuyển giao và sẽ thu phí thêm 3% (giá tính trên trị giá của hàng hóa nhận giao với điều kiện có hóa đơn chứng từ đầy đủ) tiền bảo hiểm nếu có sự cố mất mát về hàng hóa.

Khách hàng sử dụng dịch vụ COD

  • Đơn hàng có COD mức đền bù 100% giá trị hàng dựa trên chứng từ hóa đơn thể hiện.
  • Đơn hàng có COD không có hóa đơn mức đền bù là 50% giá trị COD.
  • Đơn hàng không có COD, không có hóa đơn mức đền bù là 4 lần cước phí.

+ Trường hợp vỡ hỏng hàng sẽ được đền bù như sau:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%
Giao Hàng Tiết Kiệm

Hãng vận chuyển Giao Hàng Tiết Kiệm – Tổng đài: 18003092

  • Trường hợp mất hàng sẽ được xử lý như sau:Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá trị đơn hàng nhưng không quá 20 triệu đồng (hai mươi triệu đồng). Bảo hiểm hóa được tính là 1% trên tổng giá trị đơn hàng.

    – Giao hàng tiết kiệm miễn phí khai giá(bảo hiểm) cho đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 3 triệu, mức đền bù là 100% giá trị đơn hàng.

    Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa (Khai giá)

    • Mức đền bù 80% giá trị hàng nhưng không 20 triệu đồng , với trường hợp đơn hàng có COD và không có hóa đơn.
    • Mức đền bù 100% giá trị hàng nhưng không quá 20 triệu đồng với trường hợp đơn hàng có hóa đơn và có COD.
    • Đơn hàng không có COD, nhưng có hóa  đơn mức đền bù đúng bằng giá trị khai báo trên hóa đơn.
    • Đơn hàng không có COD, Không có hóa đơn mức đền bù là 4 lần cước phí vận chuyển.

    +  Trường hợp hàng hóa bị suy suyển hư hỏng:

    • Mức đền bù dựa trên phần đóng gói của khách hàng, nếu KH đóng đúng tiêu chuẩn quy cách hướng dẫn của Giao hàng tiết kiệm đã công bố trên Website: https://giaohangtietkiem.vn/2018/04/26/quy-dinh-dong-goi-hang-hoa/, sẽ được xử lý đền bù dựa trên số tiền mua bảo hiểm hàng hóa, và các giấy tờ liên quan sẽ được phía giao hàng tiết kiệm xác nhận số tiền đền bù.
Nhất Tín

Hãng vận chuyển Nhất Tín – Tổng đài: 1900636688

*)Trường hợp mất hàng:

Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá trị đơn hàng nhưng không quá 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng).

Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá (khai giá)

– Đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng, Nhất Tín  đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng  không quá  15 triệu đồng.

Những  đơn hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ COD:

  • Đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: Nhất Tín đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng không quá 15 triệu đồng/ 1 bưu gửi.
  • Đơn hàng không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: Nhất Tín đền bù 50% giá trị COD nhưng không quá 5 triệu đồng/1 bưu gửi, Với hàng hóa trên 3 triệu đồng.
  • Đơn hàng có giá trị COD nhỏ hơn 2 triệu đền bù 80% .
  • Đơn hàng có giá trị COD <= 200,000đ mất hàng đến bù 100%

Những đơn hàng khách hàng không sử dụng dịch vụ COD:

  • Trường hợp đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa:

+ Nhất Tín  đền bù 50% giá trị hàng không quá 10 triệu đồng/1 bưu gửi.

+ Đối với hàng hóa mua từ nước ngoài đền bù 50% giá trị hàng nhưng không quá 20 triệu đồng/ 1 bưu gửi.

  • Trường hợp không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng đền bù: 04 lần cước.

Giá trị hàng hóa căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

  • Hóa đơn VAT do các doanh nghiệp trong nước phát hành
  • Hóa đơn, Invoice mua hàng từ các website nước ngoài
  • Giao dịch chuyển khoản giữa người mua và người bán trước khi đơn hàng được lấy thành công.

*)Trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%
SHIP60

Hãng vận chuyển Ship60 – Tổng đài: 1900636209

  -Trường hợp mất hàng:

    Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá    trị đơn hàng nhưng không quá 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng).

– Phí bảo hiểm hàng được tính là 1% giá trị khai giá với đơn hàng trên 3 triệu đồng.

– Miễn phí bảo hiểm(khai giá) với đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 3 triệu đồng.

  Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá (khai giá)

– Đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng, Ship60 đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng  không quá  15 triệu đồng.

    Những  đơn hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ COD:

  • Đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: Ship60 đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng không quá 15 triệu đồng/ 1 bưu gửi.
  • Đơn hàng không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: Ship60 đền bù 50% tiền COD nhưng không quá 15 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng hóa trên 3 triệu đồng, đền bù 100 % với đơn hàng có giá trị dưới 3 triệu đồng

Những đơn hàng khách hàng không sử dụng dịch vụ COD:

  • Trường hợp đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa:

+ Boxme đền bù 50% giá trị hàng không quá 30 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng trong nước.

+ Đối với hàng hóa mua từ nước ngoài đền bù 80% giá trị hàng nhưng không quá 30 triệu đồng/ 1 bưu gửi.

  • Trường hợp không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng đền bù: 04 lần cước.

Giá trị hàng hóa căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

  • Hóa đơn VAT do các doanh nghiệp trong nước phát hành
  • Hóa đơn, Invoice mua hàng từ các website nước ngoài
  • Giao dịch chuyển khoản giữa người mua và người bán trước khi đơn hàng được lấy thành công.
  • Trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%
VNC Post

Hãng vận chuyển VNC Post – Tổng đài: 02432008256

*)Trường hợp mất hàng:

Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá(khai giá).

– Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, mức bồi thường tối đa là 100% giá trị đơn hàng nhưng không quá 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng).

Khách hàng không sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá (khai giá)

– Đối với hàng hóa có hóa đơn giá trị gia tăng, VNC đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng  không quá 3 triệu đồng.

– phí khai giá bảo hiểm hàng hóa được tính là 0,5% giá trị khai giá.

Những đơn hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ COD:

  • Đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng: VNC đền bù 80% giá trị hàng hóa, nhưng không quá 3 triệu đồng/ 1 bưu gửi.
  • Đơn hàng không có hóa đơn chứng minh giá trị hàngVNC đền bù 50% tiền COD nhưng không quá 3 triệu đồng/1 bưu gửi.

Những đơn hàng khách hàng không sử dụng dịch vụ COD:

  • Trường hợp đơn hàng có hóa đơn chứng minh giá trị hàng hóa:

+ VNC đền bù 80% giá trị hàng không quá 3 triệu đồng/1 bưu gửi đối với hàng trong nước.

+ Đối với hàng hóa mua từ nước ngoài đền bù 80% giá trị hàng nhưng không quá 3 triệu đồng/ 1 bưu gửi.

  • Trường hợp không có hóa đơn chứng minh giá trị hàng đền bù: 04 lần cước.

Giá trị hàng hóa căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

  • Hóa đơn VAT do các doanh nghiệp trong nước phát hành
  • Hóa đơn, Invoice mua hàng từ các website nước ngoài
  • Giao dịch chuyển khoản giữa người mua và người bán trước khi đơn hàng được lấy thành công.

*)Trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng:

Áp dụng theo chính sách đền bù mất hàng, tuy nhiên giá trị đền bù phụ thuộc vào mức độ hư hỏng của Bưu gửi, cụ thể như sau:

Giá trị đền bù = Mức đền bù theo chính sách mất hàng x mức đền bù theo bảng bên dưới

Bảng giá trị đền bù đối với hàng hóa hư hỏng:

Loại hư hỏng Mức đền bù Giá trị đền bù (áp dụng cho sản phẩm không có hóa đơn giá trị gia tăng)
Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất 10% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 10%
Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên. 20% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 20%
Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên. 30% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 30%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 1% đến 30%. 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại từ 31% đến 50%. 60% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 60%
Hàng hóa bị bể vỡ, hư hại vượt quá 50%. 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%

Chính sách rút tiền/hoàn tiền

Hệ thống Boxme chia ra 2 loại tài khoản khách hàng: Tài khoản Số dư tiền thu hộ (COD) và tài khoản Sử dụng dịch vụ.

1. Với tài khoản số dư tiền thu hộ, khách hàng có thể lựa chọn nhận tiền về theo các kỳ đối soát tương ứng với mức hạng khách hàng tương ứng trên hệ thống Boxme.

Điều kiện để được rút tiền về:

– Phải có tài khoản thanh toán (Liên kết tài khoản Ngân lượng hoặc đã liên kết thẻ với hệ thống Boxme)
– Phí vận chuyển tạm tính bằng 0 ( không có đơn hàng phát sinh) và có số dư >0
– Không còn đơn hàng chưa được đối soát
– Không còn trạng thái chờ xử lý ở phần mã bảng kê

Lưu ý: Boxme sẽ không đối soát thanh toán 1 phần tiền trong kỳ đối soát mà sẽ thanh toán tất cả khoản phí COD phát sinh trước kì đối soát nếu khách hàng đủ điều kiện,

2. Với tài khoản sử dụng dịch vụ, bạn sẽ không được nhận hoàn trả vào tài khoản ngân hàng hoặc chuyển thành tiền mặt.

Ngoài ra, bạn sẽ không thể chuyển nhượng, trao đổi hoặc bán lại số dư tài khoản trong bất kỳ trường hợp nào. Ngoài ra, số dư này cũng không được phép sử dụng như phương tiện thanh toán trao đổi có giá trị trong bất kỳ trường hợp nào.

Trong trường hợp bạn muốn ngưng sử dụng dịch vụ của Boxme và rút toàn bộ số dư sử dụng dịch vụ, bạn có thể làm theo hướng dẫn tại mục Chính sách ngừng sử dụng dịch vụ.   

Chính sách ngưng sử dụng dịch vụ

Nếu khách hàng yêu cầu ngừng sử dụng dịch vụ và hoàn tiền, quý khách sẽ được hoàn trả 100% giá trị hoàn lại vào tài khoản liên kết thanh toán với Boxme (tài khoản liên kết ngân hàng hoặc tài khoản Ngân Lượng).

Các dịch vụ Quý Khách đăng ký bằng “tiền khuyến mại”, được tặng, trúng thưởng, chiến thắng mini game sẽ không được hoàn tiền.

Điều kiện hoàn tiền

Khách hàng đã ngưng sử dụng hoàn toàn, không có bất cứ tài khoản nào khác trên hệ thống Boxme và đang không phát sinh đơn hàng nào trên hệ thống.

Mỗi khách hàng chỉ được hoàn tiền một lần duy nhất đối với mỗi loại hình dịch vụ trong diện được phép hoàn tiền.

Quý khách hàng không vi phạm bất kỳ chính sách nào của Boxme hoặc lợi dụng các chính sách của Boxme để trục lợi trên tài khoản của bạn (mở nhiều tài khoản nhằm lợi dụng chính sách khuyến mại, tặng thưởng để trục lợi hoặc các hành vi khác tương tự)

Nếu khách hàng yêu cầu hoàn tiền có một trong các thông tin sau trùng với dữ liệu khách hàng/dịch vụ đã được hoàn tiền thì yêu cầu hoàn tiền sẽ bị từ chối :

  1. Cùng một người yêu cầu (Cùng số CMND).
  2. Cùng email sử dụng trên gói dịch vụ.
  3. Cùng số điện thoại đăng ký.

Yêu cầu hoàn tiền sẽ bị từ chối nếu Quý khách vi phạm chính sách và điều khoản sử dụng hoặc dịch vụ đang bị tạm ngưng.

Tổng số tiền rút về nếu liên kết ngân hàng phải nhiều hơn 55.000 VND, còn không giới hạn nếu rút qua ví Ngân Lượng.

Các bước thực hiện:

Khách hàng gửi yêu cầu bằng văn bản qua hòm thư support@boxme.asia để yêu cầu rút toàn bộ tiền về và đóng lại tài khoản.

Boxme sẽ thực hiện việc thanh toán số dư còn lại trong tài khoản khách hàng trong vòng 7 ngày kể từ ngày gửi yêu cầu. Kế toán sẽ thực hiện việc này 1 lần/tuần vào thứ 6.

Việc thanh toán số dư sẽ chỉ được thực hiện khi khách hàng đủ các điều kiện đồng thời tài khoản của quý khách sẽ bị khóa cùng các tài khoản khác nếu có. Nếu khách hàng có nhu cầu mở lại tài khoản, khách hàng cần email chính thức đến Boxme để mở tài khoản tại hòm mail support@boxme.asia.

Để tìm hiểu thêm thông tin hoặc có bất kỳ thắc mắc gì cần Boxme giải đáp, vui lòng truy cập trang liên hệ của Boxme.

 

Chính sách và quy định sử dụng kho Boxme

1. Quy định gửi hàng nhập kho Boxme
a.  Chuẩn bị thông tin kiện hàng

– Tạo yêu cầu nhập kho Boxme trên hệ thống oms.boxme.asia theo Hướng dẫn nhập kho.

– Trên mỗi kiện hàng cần in bảng kê hoặc ghi chi tiết mã hàng, số lượng tương ứng từng mã bên và tổng trọng lượng từng kiện hàng sau đóng gói để BoxMe nhập kho thuận lợi và nhanh chóng.

b. Chuẩn bị hàng hóa

– Các sản phẩm của cùng một mã hàng (SKU/BSIN) cần được đóng thùng, gói riêng biệt để nhập kho nhanh chóng và hạn chế sai sót. Trên các thùng/gói cần ghi rõ mã hàng (SKU/BSIN) và tên sản phẩm, số lượng tương ứng bên ngoài đúng với thông báo trên hệ thống.  

– Các sản phẩm cần được đựng trong các bao bì riêng đảm bảo hàng hoá vận chuyển an toàn tới kho hàng. Các mặt hàng thời trang hoặc các sản phẩm nhỏ (chiều dài cạnh bât kỳ ít hơn 5 cm) thì cần đựng trong trong túi nilon riêng biệt.

– Đối với mặt hàng có nhiều bộ phận/chi tiết, khách hàng nên lắp ghép trước khi gửi hàng tới kho để được nhập kho nhanh nhất.

Đối với các dịch vụ ngoài hệ thống:

– Khách hàng gửi email chi tiết về dịch vụ muốn sử dụng vào hòm mail support@boxme.asia trước khi gửi hàng tới kho, để Boxme có thể hỗ trợ khách hàng tốt nhất.

– Trong trường hợp Boxme không nhận được thông tin từ quý khách, việc hỗ trợ có thể chậm trễ và không chính xác, mong quý khách hàng thông cảm.     

2. Quy định đóng gói hàng hóa

Kể từ ngày 01/09/2018 Quý khách vui lòng tuân thủ quy định đóng gói được tiêu chuẩn hóa và hướng dẫn của Boxme trước khi nhập kho và xuất kho.

Trong trường hợp quý khách sử dụng gói hộp riêng (tự đặt), chúng tôi hỗ trợ lưu kho hộp đó tại Boxme và đóng gói đúng theo sản phẩm của quý khách. Tuy nhiên gói hộp quý khách đặt cần đạt tiêu chuẩn theo quy định của Boxme để việc vận chuyển hàng được an toàn và nhanh chóng.

– Sử dụng túi nilon chuyên dụng/ bao xi măng đối với hàng hóa là mặt hàng quần áo, mũ vải… có chiều dày không vượt quá 3cm. Túi nilon chuyên dụng/bao xi măng phải có kích thước lớn hơn sản phẩm, túi dày và dai, không bị biến dạng, rách hay ngấm nước trong quá trình vận chuyển.

– Sử dụng túi nilon chuyên dụng /bao xi măng có bóng khí bên trong đối với những mặt hàng có trọng lượng/kích thước quy đổi nhỏ hơn 100gr. Túi nilon chuyên dụng /bao xi măng phải có kích thước lớn hơn sản phẩm, túi dày và dai, không bị biến dạng, rách hay ngấm nước trong quá trình vận chuyển.

– Sử dụng hộp carton đóng gói cho những trường hợp còn lại, kích thước sản phẩm phải chiếm ít nhất 80% kích thước thùng, kiện hàng sau đóng gói không phát ra tiếng động khi vận chuyển do không chèn đầy đủ mút xốp… Hộp carton phải đạt từ 3 đến 5 lớp có dạng sóng E để đảm bảo hàng hoá an toàn khi vận chuyển.

– Bao bì vật liệu đã qua sử dụng, móp méo, không đủ điều kiện sẽ không được sử dụng.

Trong trường hợp quý khách không cung cấp được hộp riêng (không tự đặt hộp), Boxme sẽ cung cấp bảng giá hộp theo tiêu chuẩn, các hộp có sẵn trong bảng giá.  

Quý khách vui lòng chủ động nhập bao bì đóng gói bổ sung để tránh trường hợp đơn hàng bị gián đoạn.

3. Quy định nhập kho

– Thời gian nhập kho: BoxMe nhập kho trong 24h-48h kể từ thời điểm đơn hàng được cập nhật trạng thái phát thành công đến kho (trừ ngày chủ nhật, lễ tết theo quy định), không bao gồm thời gian vận chuyển hàng nhập kho theo quy định.

– Thời gian tiếp nhận hàng nhập kho Boxme:

  • 9h sáng cho các đơn hàng giao trong ngày
  • 3h chiều cho tất cả các đơn hàng khác

Lưu ý: Một số hãng có chuyến bay sớm nên thời gian duyệt đơn càng sớm thì đơn hàng của quý khách sẽ được đi chuyến bay sớm nhất ( DHL eCommerce, Viettel Post)

– Thời gian xử lý hàng nhập hoàn sẽ được cam kết trong vòng 3-5 ngày làm việc kể từ khi nhận hàng hoàn tại kho.

– Thời gian nhập kho cam kết trong vòng 2 ngày làm việc

– BoxMe sẽ từ chối nhập kho đối với những hàng hóa không đạt đủ các quy định lưu kho.

– Đối với những lô hàng lớn, hàng hóa cần lắp ghép lại hoặc đóng gói lại, thời gian nhập kho sẽ lâu hơn tùy vào trường hợp cụ thể.

– BoxMe chưa hỗ trợ những sản phẩm lớn hơn 4kg và kích thước 3 chiều (DxRxC>27.000cm3).   

4. Quy định xuất hàng khỏi kho

– Đơn hàng nội thành TP.HCM duyệt trước 09:00 giờ sáng sẽ được đóng gói và giao trong ngày. Đơn hàng nội thành TP.HCM tạo sau 09:00 giờ sáng và trước 15:00 giờ chiều sẽ được đóng gói và giao cho hãng vận chuyển trong ngày.

– Đơn hàng nội thành Hà Nội và liên tỉnh duyệt trước 15:00 giờ chiều sẽ được đóng gói và giao cho hãng vận chuyển trong ngày.

– Nếu quý khách muốn xuất trả hàng, quý khách có thể tạo yêu cầu trên hệ thống. BoxMe sẽ xử lý xuất kho trong vòng 24h-48h (trừ ngày chủ nhật, thứ hai, lễ tết theo quy định), không bao gồm thời gian vận chuyển. Phí xử lý xuất trả theo bảng giá BoxMe công bố.

– Trường hợp khách hàng đến kho lấy hàng, BoxMe chỉ thu phí xử lý và đóng gói hàng hóa theo BoxMe công bố, không thu phí vận chuyển.

– Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập kho sản phẩm đầu tiên, mà không phát sinh đơn hàng nào thì BoxMe có quyền xuất kho trả người bán và tính phí như quy định.

Các quy định khác

Quy định huỷ đơn hàng

Khách hàng có thể huỷ đơn hàng trong các trường hợp sau:

– Đơn hàng chưa được duyệt.

– Đơn hàng đã duyệt nhưng chưa đóng gói.

– Trong trường hợp khách hàng lựa chọn hủy đơn, tiền phí vận chuyển sẽ được trả về tài khoản của khách hàng sau 2 ngày

Quy định miễn trừ trách nhiệm

BoxMe được phép từ chối bồi thường với các trường hợp sau:

– Hàng hóa hư hao tự nhiên trong quá trình vận chuyển, lưu trữ hàng hoá, hết hạn sử dụng.

– Hàng hoá thay đổi chất lượng hàng hóa sau thời gian lưu kho quá 60 ngày hoặc nguyên nhân phát sinh từ phía người bán.

– Hàng hóa bị cháy nổ, mất mát, hư hỏng do các yếu tố khách quan: Thiên tai, lũ lụt, động đất…

– Mất hỏng hàng hóa do lỗi từ phía của người bán, người nhận hàng.

– Các trường hợp khác áp dụng theo luật bưu chính được cơ quan nhà nước ban hành.

– Hàng hóa vận chuyển trên đường phải đáp ứng đủ giấy tờ trong vòng 72h khi có cơ quan nhà nước yêu cầu xuất trình.

Quy định đối soát tiền thu hộ

  • Đối soát tất cả các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6, miễn phí rút tiền từ ví Ngân Lượng đối với Thành viên hạng Vàng
  • Đối soát thứ 2, 4, 6, miễn phí rút tiền từ ví Ngân Lượng đối với thành viên hạng bạc
  • Đối soát thứ 3 và thứ 6, miễn phí rút tiền từ ví Ngân Lượng đối với thành viên thông thường

Quy định xử lý hàng phát không thành công

Đối với các đơn hàng phát không thành công và ở trạng thái Chờ xử lý, khách hàng có thể lựa chọn phương án xử lý hàng hoàn trên hệ thống Boxme như Yêu Cầu Phát Lại, Yêu Cầu Hoàn Hàng hoặc Yêu Cầu Tiêu Hủy.

Nếu trong 48h khách hàng không có bất kỳ thao tác gì khác, hàng sẽ được tự động hoàn trả về địa chỉ lấy hàng. Phí hoàn hàng được tính bằng 1/2 phí vận chuyển của đơn hàng.

*Lưu ý: Hàng hoàn sẽ được mặc định vận chuyển bằng đường bộ.